Thủ tục thành lập hộ kinh doanh

5/5 - (1 bình chọn)

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh mới nhất năm 2022 – Dịch vụ tư vấn pháp lý Luật Quốc Bảo. Để hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý, thủ tục, cũng như các vấn đề liên quan khác, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo số điện thoại 0763387788 của Luật Quốc Bảo để được hỗ trợ.

Mục lục

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Kinh doanh hộ cá thể là hình thức kinh doanh thuộc sở hữu của một cá nhân hoặc một nhóm người. Bao gồm cả cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ hoặc thuộc sở hữu của một hộ gia đình. Chủ sở hữu phải có trách nhiệm với tất cả tài sản của mình đối với doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý quy định về thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp.

Điều kiện thành lập hộ kinh doanh cá thể

Điều kiện chung:

Khi thành lập hộ kinh doanh cá thể bạn cần lưu ý về quy định của pháp luật đối với loại hình doanh nghiệp hộ kinh doanh cá thể quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP.

– Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ.

– Chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm.

– Sử dụng không quá mười lao động. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

– Không có con dấu.

– Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Điều kiện về chủ thể khi thành lập hộ kinh doanh cá thế quy định tại điều 50 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

– Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký HKD:

Chủ hộ kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế, nghĩa vụ tài chính và hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh là người yêu cầu giải quyết các vấn đề dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chủ hộ kinh doanh được thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, người đứng đầu hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Chủ hộ kinh doanh và thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.

Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh

  • Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh, HKD phải ghi ngành nghề kinh doanh vào Hồ sơ đăng ký HKD. Thông báo thay đổi thông tin đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ghi thông tin về ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
  • Hộ kinh doanh được thực hiện ngành nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và phải đảm bảo đáp ứng trong suốt quá trình hoạt động.

Việc quản lý nhà nước về ngành nghề kinh doanh phải đầu tư có điều kiện và kiểm tra việc hộ kinh doanh tuân thủ điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

  • Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ra thông báo yêu cầu hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện, đồng thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định. theo quy định của pháp luật.

Đặt tên cho hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh có tên riêng.

Tên của hộ kinh doanh bao gồm hai yếu tố theo thứ tự sau: Cụm từ “Hộ kinh doanh” và tên chính xác của hộ kinh doanh.

Tên thích hợp được viết với các chữ cái của bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, có thể đi kèm với các số và ký hiệu.

Tên hộ kinh doanh không được sử dụng từ ngữ, biểu tượng vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, tốt đẹp của dân tộc để đặt tên cho hộ kinh doanh.

Hộ kinh doanh không được phép sử dụng thuật ngữ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên cho hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên chính xác của hộ kinh doanh đăng ký trên địa bàn huyện và tên đúng của hộ kinh doanh không được xâm phạm đến nhãn hiệu, nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý nổi tiếng đã được bảo hộ tại Việt Nam.

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể

Hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể

– Phiếu đăng ký hộ kinh doanh. Nội dung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

– Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, email (nếu có);

– Số vốn kinh doanh;

– Số lượng nhân viên;

– Bản sao CMND của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ gia đình

– Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Hợp đồng thuê nhà, cho mượn nhà ở giữa chủ nhà và chủ hộ kinh doanh phải được ký trực tiếp, không thông qua trung gian và bản sao có chứng thực của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– 02 bản sao công chứng CMND/CCCD của chủ hộ và thành viên hộ gia đình cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh (nếu có).

– Giấy chứng nhận văn bằng cho các ngành nghề có điều kiện (bản sao có công chứng).

Số lượng hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể: 01 bộ.

Thẩm quyền tiếp nhận và cấp Giấy chứng nhận thành lập hộ kinh doanh cá thể

Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính của hộ kinh doanh cá thể.

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể

Bước 1: Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình gửi hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đến phòng đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi có địa điểm kinh doanh.

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện bàn giao giấy tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu đáp ứng đủ các điều kiện. Như sau:

– Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

– Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phải thực hiện theo quy định tại Điều 88 Nghị định số 01/2021 về đăng ký kinh doanh;

– Nộp lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh của quận, huyện phải thông báo rõ bằng văn bản các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. hộ kinh doanh.

Bước 3: Nhận kết quả và bàn giao

Một số lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh cá thể

  • Mỗi người chỉ được quyền thành lập một hộ kinh doanh cá thể trên toàn quốc. Nếu bạn đã thành lập hộ kinh doanh mà không tuân thủ các thủ tục, mặc dù nó không còn hoạt động, bạn không thể thành lập một hộ kinh doanh mới.
  • Do tính chất pháp lý cụ thể của hộ kinh doanh, nó không có tư cách pháp nhân và phải chịu trách nhiệm với tất cả tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
  • Một cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình đăng ký là hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ sở hữu của một doanh nghiệp tư nhân hoặc một đối tác chung của một quan hệ đối tác, trừ khi có sự đồng ý khác của các đối tác chung còn lại.

Tuy nhiên, nếu chủ hộ kinh doanh muốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần ngoài hoạt động của hộ gia đình thì không có hạn chế.

  • Thuế đối với hộ kinh doanh cá thể là thuế cố định và thuế giá trị gia tăng không được khấu trừ thuế trực tiếp cho khách hàng nên nhiều đối tác cân nhắc khi mua hàng hóa của hộ kinh doanh cá thể;
  • Tuy nhiên, hộ kinh doanh cá thể có ưu điểm là kê khai thuế đơn giản, phù hợp với các đối tượng có nhu cầu kinh doanh hàng hóa phục vụ tiêu dùng cá nhân, dịch vụ ăn uống…
  • Hộ kinh doanh cá thể không có tư cách pháp nhân nên không giới hạn trách nhiệm đối với tài sản dân sự của hộ gia đình đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể.

Đây là một hạn chế của các hộ gia đình cá nhân so với một công ty TNHH và công ty cổ phần, cụ thể là người góp vốn, người góp vốn cổ phần chỉ có trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp được đưa vào hoạt động kinh doanh;

  • Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh: Hộ kinh doanh có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở chính của hộ kinh doanh và phải thông báo cho cơ quan quản lý thuế, cơ quan thuế và cơ quan quản lý thị trường nơi thực hiện hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.
  • Hộ kinh doanh cá thể được chuyển đổi thành doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần. Theo đó, việc đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh được thực hiện tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh sang từng loại hình doanh nghiệp.

Dịch vụ tư vấn thành lập hộ kinh doanh cá thể của Công ty Luật Quốc Bảo

– Tư vấn điều kiện, thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể cho khách hàng;

– Soạn thảo hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể;

– Đại diện khách hàng làm thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Tư vấn các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của hộ kinh doanh;

– Hỗ trợ, tư vấn về các vấn đề đăng ký nhãn hiệu, vấn đề thuế, giấy phép liên quan trong hoạt động của hộ kinh doanh cá thể.

Mọi thủ tục pháp lý liên quan đến việc thành lập hộ kinh doanh cá thể, vui lòng liên hệ Với Công ty Luật Quốc Bảo để được tư vấn nhanh nhất và chuyên nghiệp nhất với chi phí hợp lý nhất!

Hướng dẫn thành lập hộ kinh doanh qua mạng

Đăng ký hộ kinh doanh cá thể online HCM

Hầu hết các thủ tục hành chính nhỏ gọn, nhẹ nhàng và không quá phức tạp sẽ được đăng ký trực tuyến qua mạng, bao gồm cả đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể. Dưới đây là các thủ tục chi tiết để thành lập một hộ kinh doanh trực tuyến mà các cá nhân và tổ chức cần biết.

Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh trực tuyến

Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh được quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Trong đó, không có quy định nào nói rằng thủ tục này phải được đăng ký trực tuyến.

Tuy nhiên, hiện nay, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh tại các thành phố lớn và các tỉnh thành như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh bắt buộc phải đăng ký trực tuyến.

Theo đó, việc đăng ký hộ kinh doanh trực tuyến sẽ được thực hiện tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của tỉnh/thành phố nơi có hộ kinh doanh chính, ví dụ:

– Cổng dịch vụ công trực tuyến Hà Nội

– Cổng dịch vụ công trực tuyến Thành phố Hồ Chí Minh

– Cổng dịch vụ công trực tuyến Đà Nẵng

Đăng ký hộ kinh doanh online – Thủ tục thành lập hộ kinh doanh 

Trình tự nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh qua mạng

Bước 1: Truy cập vào mục “Đăng ký trực tuyến” trên Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến.

Bước 2: Nhập từ khoá “đăng ký hộ kinh doanh”, sau đó click vào thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 3: Nhập các thông tin về đăng ký hộ kinh doanh như: thông tin chủ hộ kinh doanh, tên, địa điểm kinh doanh…

Lưu ý: Sau khi hoàn thành việc kê khai thông tin đăng ký hộ kinh doanh, người đăng ký sẽ phải nộp các giấy tờ sau:

– Giấy tờ pháp lý (CCCD/CMND/Hộ chiếu) của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

– Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký là hộ kinh doanh.

– Bản sao giấy ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên là người đứng đầu hộ kinh doanh, trong trường hợp thành viên hộ gia đình đăng ký làm hộ kinh doanh.

– Giấy ủy quyền kèm theo giấy tờ pháp lý cá nhân cho người được ủy quyền làm thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

Bước 4: Nộp hồ sơ

Người đăng ký hoàn tất và nôp hồ sơ, theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ bằng mã số tra cứu. Thời gian xử lý, thẩm định hồ sơ là 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp.

Nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp huyện

Sau khi nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công trực tuyến, ứng dụng sẽ hiển thị các trạng thái sau:

– Tình trạng hồ sơ không hợp lệ: Ứng dụng trực tuyến có sai sót, hộ kinh doanh phải đính chính, bổ sung thông tin rồi nộp lại.

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ giấy để nộp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Thủ tục cụ thể như sau:

  1. Chuẩn bị tài liệu

Hồ sơ giấy sẽ bao gồm hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Phụ lục III-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT và các tài liệu, giấy tờ được đăng tải trên Cổng dịch vụ công trực tuyến.

  1. Nơi nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ nêu trên, cá nhân hoặc đại diện hộ kinh doanh nộp tại phòng đăng ký kinh doanh của quận, huyện nơi có hộ kinh doanh.

Cụ thể, nộp tại Bộ phận một cửa (bộ phận dịch vụ công) của UBND cấp huyện nơi có hộ kinh doanh.

  1. Thời gian làm thủ tục:

Ngay sau khi hộ kinh doanh nộp hồ sơ giấy, cơ quan đăng ký kinh doanh đối chiếu với hồ sơ trực tuyến. Nếu thông tin trùng khớp, hộ kinh doanh sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

  1. Phí thanh toán – thủ tục thành lập hộ kinh doanh 

Do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (theo Thông tư 85/2019/TT-BTC). Thông thường, phí thanh toán là 100.000 đồng/lần.

Như vậy, sau khi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ bản giấy lên cơ quan đăng ký kinh doanh để được nhận lại Giấy chứng nhận.

Thủ tục thành lập hộ kinh doanh
Thủ tục thành lập hộ kinh doanh

Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ gia đình? Kinh doanh nhỏ lẻ phải đăng ký kinh doanh không?

1. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh?

Xin chào luật sư! Luật sư hỏi tôi vấn đề sau: vợ chồng tôi dự định thuê một cửa hàng bán đồ gia dụng (máy lọc nước, năng lượng mặt trời, nồi cơm điện, sinh tố…). Với tổng số vốn khoảng 50 triệu đồng.

Xin vui lòng cho tôi biết thủ tục đăng ký kinh doanh là gì, có cần thiết phải đăng ký kinh doanh không. Các khoản thuế phải nộp là gì? Thuế suất (tôi sống ở Bắc Giang) là bao nhiêu và thuế cố định được tính như thế nào?

Cảm ơn các luật sư!

Trả lời:

Công ty Luật Quốc Bảo đã nhận được yêu cầu của bạn đọc. Cảm ơn bạn đã quan tâm và đã gửi cho chúng tôi câu hỏi của bạn. Vấn đề của bạn chúng tôi trả lời như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, hoạt động kinh doanh của vợ chồng bạn thuộc danh mục hộ kinh doanh quy định tại Điều 49 Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 49. Hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

  2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

  3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.”

Do đó việc đăng ký kinh doanh là rất cần thiết. Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh như sau:

“Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

  1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có:

Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Kèm theo hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao CMND của cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh và biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (trong trường hợp hộ kinh doanh được thành lập bởi một nhóm cá nhân).

Đối với ngành nghề cần có chứng chỉ hành nghề, các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

“2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.”

Đăng ký thuế và cách tính thuế đối với hộ kinh doanh

1. Thuế môn bài áp dụng với hộ kinh doanh:

Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.

Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài:

“1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm”.

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hộ kinh doanh:

Căn cứ Luật thuế GTGT sửa đổi năm 2013 quy định về thuế GTGT. Theo phương pháp thuế cố định, căn cứ vào doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề, để nộp thuế theo tỷ lệ:

– Phân phối và cung ứng hàng hóa: 1%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: 5%.

– Sản xuất, vận chuyển, dịch vụ liên quan đến hàng hóa, xây dựng bao gồm nguyên liệu: 3%.

Số thuế GTGT phải nộp  =        Tỷ lệ %        x        Doanh thu

  • Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Theo khoản 25- điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng với hộ kinh doanh:

Theo khoản 2, điều 2, Thông tư 92/2015//TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:

“2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hóa đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hóa đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

2. Tư vấn đăng ký kinh doanh cho hộ gia đình buôn bán nhỏ lẻ?

Kính chào luật sư! Em có ý định kinh doanh cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ, không biết có đăng ký kinh doanh không ? Có phải đóng thuế gì không? Cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 điều 6 Luật thương mại 2005 có quy định thương nhân được hiểu là:

“Điều 6. Thương nhân

Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.

Như vậy, từ khái niệm này, có thể thấy rằng thương nhân bao gồm các tổ chức kinh tế và cá nhân tham gia vào các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, pháp luật không yêu cầu tất cả các cá nhân hoạt động thương mại vì mục đích kiếm lợi nhuận phải đăng ký kinh doanh. Trong một số trường hợp, cá nhân hoạt động kinh doanh không bắt buộc phải đăng ký kinh doanh, cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP Nghị định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường không phải đăng ký kinh doanh:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

  1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác”.

Tại khoản 2 điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp cũng có quy định về những trường hợp hộ gia đình thực hiện hoạt động kinh doanh không cần phải đăng ký kinh doanh:

“Điều 66. Hộ kinh doanh

  1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

  2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.”

Căn cứ vào quy định này, khi bạn muốn thực hiện kinh doanh mở cửa hàng tạp hóa, nếu bạn hoạt động kinh doanh thường xuyên và liên tục với địa điểm kinh doanh cố định, bạn cần phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, trong trường hợp của bạn được đăng ký là hộ kinh doanh. 

Nếu bạn điều hành một doanh nghiệp di động và không có địa điểm kinh doanh cố định, bạn không cần phải đăng ký kinh doanh.

Nếu bạn mở một cửa hàng và có đăng ký kinh doanh, các khoản thuế bạn có thể phải trả theo luật định là:

– Tiêu thụ đặc biệt;

– Thuế VAT

– Thuế TNCN

3. Doanh nghiệp nhỏ có phải đăng ký kinh doanh không?

Xin chào luật sư, tôi có thắc mắc. Tôi sống trong một tòa nhà chung cư, tôi có 2 máy may để sản xuất cho khách hàng, 1 bàn cắt vải và 1 người đi làm. Như vậy tôi có cần đăng ký hộ gia đình không? Tôi chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ: Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh có quy định những trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

“Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

  1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác”.

Bạn muốn đặt hàng một chiếc máy may để điều hành doanh nghiệp của mình.

Nếu bạn điều hành một doanh nghiệp nhỏ, không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc có thu nhập thấp, bạn sẽ không phải tiến hành đăng ký kinh doanh.

Nếu bạn tiến hành các hoạt động kinh doanh với địa điểm kinh doanh cố định và thu nhập ổn định, bạn sẽ phải tiến hành đăng ký kinh doanh.

Thủ tục, hồ sơ thành lập hộ kinh doanh được quy định cụ thể tại điều 71 nghị định 78/2015/NĐ-CP :

“Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh”.

Căn cứ vào các quy định trên, bạn có thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh tại UBND cấp huyện nơi bạn dự định địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Sau đó, bạn sẽ tiến hành nộp đơn cho bộ phận một cửa. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh, bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Nếu sau 03 ngày làm việc mà hồ sơ của bạn không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ phải có văn bản thông báo cho bạn, nêu rõ lý do tại sao sẽ không cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Vốn để thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Vốn điều lệ là thông tin được công khai đối với mỗi hộ kinh doanh. Tuy nhiên, nhiều người không biết căn cứ vào đâu để thông báo số vốn với cơ quan đăng ký kinh doanh. Vậy vốn điều lệ hộ kinh doanh được quy định cụ thể như thế nào?

Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:

“1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.

Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.”

Theo đó, hộ kinh doanh được thành lập bởi chủ hộ kinh doanh là cá nhân hoặc hộ gia đình và chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản của mình. Như vậy, vốn điều lệ của hộ kinh doanh không tách biệt với tài sản của chủ hộ kinh doanh.

Theo Phụ lục III-1 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh phải có thông tin về vốn điều lệ. Tuy nhiên, trước khi quyết định đăng ký vốn điều lệ với cơ quan đăng ký kinh doanh, chủ hộ kinh doanh cần xem xét các vấn đề sau:

– Vốn điều lệ không ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh. Tất cả các hộ kinh doanh, dù có vốn điều lệ nhiều hay ít, đều có quyền và trách nhiệm như nhau.

– Vốn điều lệ phải được đăng ký phù hợp với ngành, nghề kinh doanh, quy mô và chiến lược kinh doanh của hộ kinh doanh.

– Trường hợp hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động, sau khi đã sử dụng hết vốn điều lệ để trả nợ nhưng vẫn còn, chủ hộ kinh doanh phải sử dụng tài sản riêng của mình để trả nợ.

Hiện nay, pháp luật không quy định mức vốn điều lệ tối đa hoặc tối thiểu khi thành lập hộ kinh doanh cá thể.

Vốn điều lệ được đăng ký bao nhiêu phụ thuộc vào khả năng và quyết định của chủ hộ KD.

Vốn điều lệ phải được đăng ký ở mức vừa phải so với khả năng tài chính của chủ hộ.

Có thể điều hành một doanh nghiệp nhỏ với số vốn lớn không?

  • Nhiều hộ kinh doanh băn khoăn rằng họ thành lập doanh nghiệp hộ gia đình, nhưng với quy mô nhỏ và doanh thu thấp và trung bình, họ có nên đăng ký vốn điều lệ lớn không?
  • Như đã phân tích, các hộ kinh doanh nên đăng ký mức vốn theo nhu cầu và khả năng của mình. Việc một doanh nghiệp nhỏ đăng ký một lượng vốn lớn không thực sự vi phạm các quy định của pháp luật.
  • Ngay cả việc đăng ký vốn điều lệ lớn cũng không có ý nghĩa quá lớn đối với các hộ kinh doanh. Bởi lẽ, việc tính thuế của hộ kinh doanh sẽ dựa trên doanh thu hàng năm, không dựa trên số vốn điều lệ.

Mặt khác, việc đăng ký vốn quá lớn có thể dẫn đến một số hậu quả xấu cho hộ kinh doanh, cụ thể:

  • Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra nhưng hộ kinh doanh không góp đủ vốn thực tế thì có thể bị xử phạt hành chính.
  • Như vậy, các hộ kinh doanh có quy mô kinh doanh nhỏ và doanh thu thấp không nên đăng ký vốn điều lệ quá lớn.
  • Mặc dù vốn điều lệ chỉ cần đăng ký với cơ quan có thẩm quyền, nhưng cần đăng ký một lượng vốn hợp lý với quy mô kinh doanh và năng lực tài chính của người đứng đầu hộ gia đình.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về việc đăng ký vốn điều lệ hộ kinh doanh, vui lòng liên hệ hotline 0763387788 để được hỗ trợ nhanh nhất.

Quy trình đăng ký hộ kinh doanh cá thể và lệ phí đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

Bước 1: Chủ doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh cửa hàng đến phòng đăng ký kinh doanh quận/huyện nơi dự định kinh doanh. Bao gồm các thông tin, tài liệu sau:

  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Bản sao công chứng hộ chiếu
  • Bản sao công chứng hộ chiếu
  • Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể với các thông tin sau (thực hiện theo mẫu):

+ Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại;

+ Số vốn kinh doanh;

+ Số lượng lao động có việc làm;

+ Họ tên, chữ ký, địa chỉ cư trú, chứng minh nhân dân hợp lệ/Căn cước công dân/Thông tin hộ chiếu của cá nhân kinh doanh hoặc đại diện đơn vị kinh doanh.

Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ gửi biên nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cửa hàng trong vòng 3-5 ngày làm việc nếu đáp ứng các điều kiện sau:

  • Ngành nghề kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể không thuộc ngành nghề kinh doanh bị cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật;
  • Tên chủ doanh nghiệp đã đăng ký theo quy định;
  • Nộp lệ phí đăng ký theo quy định. Lệ phí trước bạ đối với hộ kinh doanh cá thể: 100.000 đồng/lần
  • Trường hợp hồ sơ đăng ký kinh doanh cửa hàng không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ cho chủ doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi bằng văn bản.
  • Trường hợp sau thời gian quy định kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, chúng tôi cũng không nhận được thông báo đề nghị sửa đổi hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể thì người đăng ký có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
  • Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên của tháng, phòng đăng ký kinh doanh của huyện sẽ gửi danh sách hộ kinh doanh đăng ký trong tháng trước đến cơ quan thuế, Phòng Đăng ký kinh doanh cũng như cơ quan quản lý chuyên ngành. 

Bước 3: Gia giấy phép

thu tuc mo lai cong ty 3

Hộ kinh doanh phải nộp loại thuế nào?

Có 3 loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp theo quy định của pháp luật là thuế môn bài, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Các khoản thuế và phí này được thanh toán trên cơ sở doanh thu hàng năm. Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, v.v. nếu kinh doanh hàng hóa chịu thuế theo quy định của pháp luật.

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP, từ ngày 1/1/2017, lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được tính theo mức thu lệ phí môn bài thu nhập hàng năm của hộ kinh doanh đó. Bao gồm 3 mức như sau:

Trường hợp Mức thuế phải nộp
Doanh thu từ 100 triệu/ năm trở xuống Miễn thuế
Hộ kinh doanh sản xuất muối
Cá nhân/ hộ gia đình/ nhóm sản xuất, kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định
Tổ chức/ cá nhân/ nhóm/ hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần về nghề cá.
Miễn thuế
Doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/năm
Doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm 500.000 đồng/năm
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm 1.000.000 đồng/năm

VAT (Thuế GTGT)

Theo phương pháp thuế cố định, căn cứ vào doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành nghề, doanh nghiệp cần nộp thuế hộ kinh doanh theo tỷ lệ:

  • Phân phối và cung ứng hàng hóa: 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên liệu thô: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ liên quan đến hàng hóa, xây dựng bao gồm nguyên liệu: 3%.
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

(Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế TNCN.

Trong trường hợp còn lại, cá nhân kinh doanh nộp thuế dựa trên doanh thu cho từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh (theo phương pháp giả định):

  • Phân phối và cung ứng hàng hóa: 0,5%
  • Dịch vụ, xây dựng không bao gồm nguyên vật liệu: 2%. Riêng đối với cho thuê bất động sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ liên quan đến hàng hóa, xây dựng bao gồm nguyên liệu: 1,5%.
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 1%.

(Theo Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Như vậy, hộ kinh doanh của bạn sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân dựa trên thu nhập hàng tháng. Thuế giá trị gia tăng và lệ phí môn bài được tính theo năm. Lệ phí môn bài bạn sẽ nộp là 300.000 đồng/năm theo Thông tư số 302/2016/TT-BTC.

Có hình phạt nào đối với hộ kinh doanh không đăng ký không?

Theo khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP, “Hộ gia đình kinh doanh nông, lâm, thủy sản, muối và người bán hàng rong, đồ ăn nhẹ, chuyến đi, doanh nghiệp lưu động, dịch giả.

Dịch vụ thu nhập thấp không bắt buộc phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề có điều kiện thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng tại địa phương”.

Bởi vì bạn điều hành một nhà hàng, được coi là một doanh nghiệp có điều kiện. Bạn phải đăng ký kinh doanh của mình.

Như vậy, nếu cửa hàng của bạn không đăng ký, bạn sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng theo khoản 1 Điều 41 Nghị định 50/2016/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp:

Hỏi: Một người có thể thành lập nhiều hơn một hộ kinh doanh cá thể không?

Trả lời: Không. Mỗi người chỉ được phép thành lập một hộ kinh doanh cá thể trên toàn quốc.

Hỏi: Hộ kinh doanh cá thể có thể xuất hóa đơn GTGT theo quy định không?

Trả lời: Không. Hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể chỉ được xuất hóa đơn GTGT trực tiếp.

Hỏi: Ai có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể?

Trả lời:

Cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

Hộ gia đình có hộ khẩu hợp pháp tại Việt Nam chỉ định người đứng đầu hộ gia đình làm người đứng đầu đăng ký hộ kinh doanh.

Hỏi: Nếu tôi không có sổ hộ khẩu tại nơi đăng ký, tôi vẫn có thể đăng ký không?

Trả lời: Được. Không cần đăng ký hộ khẩu tại nơi đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Bạn vẫn có thể thành lập hộ kinh doanh bình thường. Miễn là bạn có thể chứng minh rằng bạn có quyền sử dụng vị trí hợp pháp của cơ sở hộ kinh doanh: hợp đồng thuê, thuê nhà ở và giấy tờ nhà ở cho thuê có công chứng.

Hỏi: Hộ kinh doanh cá thể có tư cách pháp nhân không?

Trả lời: Không. Kinh doanh hộ gia đình là một loại hình kinh doanh không có tư cách pháp nhân. Chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm với toàn bộ tài sản của mình, đối với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh

Trên đây là những tư vấn về thủ tục thành lập hộ kinh doanh cá thể của luật sư, chuyên viên pháp lý của Luật Quốc Bảo. Bạn liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp qua hotline/zalo: 0763387788 của Luật Quốc Bảo để biết thêm thông tin.

Quý khách có thể tham khảo thêm:

Thành lập hộ kinh doanh Hộ kinh doanh là gì Nên thành lập công ty hay hộ kinh doanh Hộ kinh doanh cá thể là gì

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.