Thủ tục ly hôn đơn phương

Đánh giá bài viết

Thủ tục ly hôn đơn phương là gì? Trình tự thực hiện cụ thể như thế nào? Quy định mới nhất năm 2022 ra sao? Hãy cùng Luật Quốc Bảo tham khảo bài viết dưới đây nhé.

Nếu bạn vẫn còn vướng mắc, chưa rõ ràng hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Ngoài việc có thể thỏa thuận ly hôn, vợ chồng có thể gửi yêu cầu đến Tòa án yêu cầu ly hôn đơn phương. Vậy trình tự, thủ tục khi đơn phương yêu cầu ly hôn được quy định thế nào theo quy định hiện hành?

Mục lục

Ai được gửi đơn ly hôn đơn phương?

Không giống ly hôn thuận tình là có được sự đồng thuận của cả hai bên, ly hôn đơn phương là việc một trong hai bên yêu cầu ly hôn.

Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HN&GĐ) năm 2014, đối tượng được yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) là:

Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Như vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án sẽ quyết định ly hôn trong trường hợp có căn cứ cho rằng hôn nhân của hai vợ chồng đang trong tình trạng nghiêm trọng, chung sống không thể kéo dài. Lâu dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do:

– Một trong số đó có hành vi bạo lực gia đình;

– Vợ, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng (yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, sống chung trừ trường hợp có thỏa thuận khác)…

Đặc biệt, khoản 2 Điều 51 Luật HN&GĐ nhấn mạnh:

Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Như vậy, có thể thấy, việc ly hôn đơn phương có thể do vợ hoặc chồng hoặc người thân thích khác (khi đáp ứng điều kiện Luật quy định) yêu cầu Tòa án giải quyết.

Những giấy tờ nào cần thiết cho việc ly hôn đơn phương?

Để được Tòa án giải quyết ly hôn, người khởi kiện phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành theo mẫu;

– Đăng ký kết hôn (bản chính); Nếu không, bạn có thể nhận được một bản sao …

– Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân/căn cước công dân… của vợ chồng; sổ hộ khẩu của gia đình;

– Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của trẻ em nếu có con chung;

– Trường hợp có tài sản chung và yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn thì lập hồ sơ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung này…

Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương

Đơn phương ly hôn nộp đơn ly hôn ở đâu?

Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, khi yêu cầu ly hôn đơn phương, người khởi kiện phải nộp đơn lên Tòa án nơi bị đơn cư trú và làm việc.

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 35 BLTTDS, tranh chấp về hôn nhân và gia đình sẽ được Tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

Tuy nhiên, nếu các vụ án ly hôn này liên quan đến đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ điều 37 BLTTDS).

Do đó, nếu hai công dân Việt Nam ly hôn trong nước thì phải nộp đơn ly hôn cho Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người bị đơn phương yêu cầu ly hôn cư trú hoặc làm việc. Nếu có yếu tố nước ngoài sẽ do Tòa án nhân dân tỉnh thực hiện.

Ly hôn đơn phương mất bao lâu?

Thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện giống như các thủ tục của một vụ án dân sự. Do đó, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, thời gian ly hôn đơn phương phải trải qua nhiều giai đoạn: chuẩn bị xét xử, mở phiên tòa.

Trong trường hợp bình thường, thời gian giải quyết vụ án ly hôn đơn phương thường ít nhất là 04 tháng. Tuy nhiên, trên thực tế có nhiều vụ việc phức tạp, do nhiều nguyên nhân bất khả kháng… Điều đó có thể mất nhiều thời gian hơn.

Để vụ ly hôn đơn phương được giải quyết nhanh chóng, vui lòng gọi đến đường dây nóng miễn phí để được các chuyên gia pháp lý hỗ trợ.

Ly hôn đơn phương tốn bao nhiêu tiền?

Trong trường hợp ly hôn đơn phương, ngoài yêu cầu về quan hệ hôn nhân, thông thường vợ chồng sẽ yêu cầu chia tài sản hôn nhân. Như vậy, theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, nếu ly hôn không có giá trị thì án phí là 300.000 đồng.

Ngược lại, nếu vụ án ly hôn có giá trị, căn cứ vào giá trị tài sản được chia, án phí ly hôn sẽ từ 300.000 đồng trở lên. Trong đó, cao nhất với tài sản trên 04 tỷ đồng, án phí là 112 triệu đồng cộng với 0,1% giá trị tài sản trên 04 tỷ đồng.

Trình tự, thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất

Các thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

Vợ chồng phải chuẩn bị các giấy tờ nêu trên. Ngoài ra, nếu có chứng cứ chứng minh chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình, không thực hiện nghĩa vụ…, thì cũng phải cung cấp cho Tòa án.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết, người yêu cầu nộp cho Tòa án có thẩm quyền nêu trên.

Bước 2: Tòa án xem xét, giải quyết

– Sau khi nhận được đơn khởi kiện của nguyên đơn, Tòa án phải xem xét có chấp nhận đơn hay không sau 05 ngày làm việc.

– Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn trả tạm ứng chi phí tòa án, Tòa án ra quyết định chấp nhận đơn ly hôn kể từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã nộp tiền tạm ứng án phí. Điều 191 và Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015).

– Hòa giải: Thủ tục hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử, trừ trường hợp không thể hòa giải hoặc không thể hòa giải hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục tổng kết.

Nếu hòa giải thành: Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày nếu đương sự không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không thể kháng cáo. kháng cáo.

Nếu hòa giải không thành: Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành và sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

– Phiên tòa sơ thẩm: Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, các bên được Tòa án triệu tập và được thông báo rõ thời gian, địa điểm mở phiên tòa sơ thẩm.

Bước 3: Ra bản án ly hôn

Nếu việc hòa giải không thành công và xét thấy có đủ điều kiện để giải quyết ly hôn, Tòa án sẽ ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của hai vợ chồng..

Lưu ý khi bạn muốn ly hôn đơn phương

Có thể ly hôn vắng mặt không?

Vì ly hôn không thể ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng, nhưng theo Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, nếu vợ hoặc chồng vắng mặt, Tòa án vẫn sẽ giải quyết ly hôn trong ba trường hợp:

– Người vắng mặt có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

– Có người đại diện tham dự phiên tòa.

– Vắng mặt do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.

Đặc biệt, nếu người ly hôn vắng mặt lần đầu, Tòa án sẽ hoãn lại, nhưng nếu người đó vắng mặt lần thứ hai, Tòa án sẽ tiến hành xét xử vắng mặt. Nếu người khởi kiện ly hôn vắng mặt sau hai lần triệu tập, người đó sẽ được coi là đã từ bỏ đơn ly hôn và Tòa án sẽ đình chỉ việc xử lý yêu cầu này.

Ly hôn đơn phương khi chồng ở nước ngoài

Khi người chồng ở nước ngoài, việc ly hôn đơn phương sẽ khó thực hiện hơn so với khi người chồng cư trú trong nước. Tuy nhiên, trong trường hợp này, pháp luật vẫn có những quy định cụ thể.

Theo đó, khi ly hôn, người chồng đang ở nước ngoài, người vợ trong nước có thể nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Khi địa chỉ của người chồng không có sẵn ở nước ngoài, theo hướng dẫn của Công văn số 253 của Tòa án nhân dân tối cao, có thể biết địa chỉ và thông tin của người chồng từ người thân của mình.

Nếu sau hai yêu cầu của Tòa án, thân nhân vẫn từ chối cung cấp, Tòa án sẽ đưa vụ án ra xét xử vắng mặt theo thủ tục chung. Sau phiên tòa, Tòa án sẽ gửi ngay bản sao bản án/quyết định cho người thân của người chồng để chuyển cho người chồng.

Thủ tục ly hôn đơn phương
Thủ tục ly hôn đơn phương

Luật Quốc Bảo – tổng đài hỗ trợ thủ tục ly hôn đơn phương nhanh nhất

Như phân tích ở trên, ly hôn đơn phương phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp ly hôn thuận tình, do đây chỉ là mong muốn của một bên.

Để giải quyết thủ tục này một cách chóng vánh nhất, chấm dứt những mệt mỏi, căng thẳng không đáng có sau những lần “đưa nhau ra tòa”, bạn cần có sự hỗ trợ, tư vấn của các luật sư, chuyên gia uy tín trong lĩnh vực này.

Luật Quốc Bảo sẽ giúp bạn điều đó! Chỉ với một cuộc điện thoại, bằng kiến thức, kinh nghiệm và sự thấu hiểu, các luật sư, chuyên gia pháp lý sẽ giúp bạn:

– Giải đáp về điều kiện ly hôn đơn phương;

– Giải đáp về hồ sơ, các giấy tờ cần thiết để ly hôn đơn phương;

– Giải đáp về án phí ly hôn đơn phương;

– Giải đáp về quy trình, thời gian thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương;

– Giải đáp về nơi có thẩm quyền giải quyết đối với hồ sơ ly hôn đơn phương;

– Hướng dẫn giải quyết các vấn đề pháp lý khác trong việc ly hôn đơn phương;

– Hướng dẫn giải quyết các trường hợp đối phương cố tình không ly hôn;…

Các trường hợp không được phép ly hôn

Trong trường hợp nào một cặp vợ chồng không được phép ly hôn là câu hỏi mà nhiều người đặt ra khi cuộc sống hôn nhân của họ không còn có thể duy trì được nữa, muốn ly hôn nhưng không được phép và muốn biết làm thế nào để đủ điều kiện ly hôn theo quy định của pháp luật. Bài viết sau đây sẽ cung cấp thông tin và giải đáp những thắc mắc trên cho độc giả.

Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

Điều 51 Luật Hôn nhân gia đình quy định về quyền yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:

Vợ, chồng hoặc cả hai đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Cha mẹ và người thân khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một trong hai vợ chồng, do bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác, không thể nhận thức và kiểm soát hành vi của mình, và cũng là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng và vợ gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống, sức khỏe và tinh thần của họ.

Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, đã sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Ly hôn theo yêu cầu của một bên

Điều 56 Luật Gia đình 2014 quy định về ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn nhưng hòa giải không thành công tại Tòa án, Tòa án sẽ cho ly hôn nếu có căn cứ cho rằng vợ hoặc chồng đã có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ hoặc chồng. Vợ chồng làm cho cuộc hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, sống với nhau không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được.

Trường hợp vợ hoặc chồng của người được Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án cho ly hôn.

Trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án cho ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính cách gia đình.

Trong trường hợp vợ chồng không được phép ly hôn

Theo đó, vợ chồng sẽ không được phép ly hôn khi:

Không có căn cứ cho việc vợ chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, khiến hôn nhân rơi vào tình trạng nghiêm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Mục đích của hôn nhân không đạt được.

Khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cũng quy định “Người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi”.

Để đảm bảo quyền của phụ nữ và trẻ em, pháp luật hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang mang thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trên thực tế, cần phải xác định xem người vợ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi có thực sự chăm sóc, chăm sóc và nuôi dạy con dưới 12 tháng tuổi hay không. Do đó, khi thực hiện các quy định, sẽ có những vấn đề trong một số trường hợp cụ thể mà chúng ta cần xác định xem người chồng có quyền đơn phương ly hôn hay không, chẳng hạn như:

Trường hợp người phụ nữ sinh con dưới 12 tháng tuổi nhưng không nuôi con thì thực tế không được xem xét trong trường hợp mang thai/sinh con/nuôi con nên người chồng vẫn có thể đơn phương ly hôn;

Nếu một người phụ nữ đóng vai trò là người mang thai hộ cho người khác, về nguyên tắc người phụ nữ vẫn được coi là mang thai và người chồng không có quyền ly hôn;

Người phụ nữ yêu cầu người khác thực hiện việc mang thai hộ, vì vậy trên thực tế họ không được xác định là mang thai/sinh con/chăm sóc trẻ em dưới 12 tháng tuổi, vì vậy trong trường hợp này người chồng không bị hạn chế quyền ly hôn;

Trường hợp người phụ nữ nhận con nuôi (theo quy định của pháp luật) và trẻ em dưới 12 tháng tuổi thì về nguyên tắc người chồng cũng bị hạn chế quyền yêu cầu ly hôn.

Điều kiện để ly hôn theo quy định của pháp luật

Hành vi bạo lực gia đình

Để xác định vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hay không, chúng ta cần căn cứ vào Luật Phòng, chống bạo lực gia đình. Hành vi bạo lực gia đình bao gồm các hình thức sau:

  • Tra tấn, ngược đãi, đánh đập hoặc các hành vi cố ý khác xâm phạm đến sức khỏe và tính mạng.
  • Xúc phạm hoặc các hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm.
  • Sự cô lập, loại trừ hoặc áp lực tâm lý liên tục có hậu quả nghiêm trọng.
  • Ngăn chặn việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh chị em.
  • Ép buộc quan hệ tình dục.
  • Cưỡng bức tảo hôn; cưỡng bức kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện và tiến bộ.
  • Chiếm đoạt, hủy hoại, phá hủy hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên trong gia đình.
  • Buộc các thành viên trong gia đình phải làm việc quá chăm chỉ và đóng góp tài chính vượt quá khả năng của họ; Kiểm soát thu nhập của một thành viên trong gia đình để tạo ra sự phụ thuộc tài chính.
  • Có một hành động bất hợp pháp để buộc một thành viên gia đình ra khỏi nơi cư trú.

Vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng

Về tình hình nghiêm trọng, sống thử không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được:

Vợ chồng không yêu thương, tôn trọng, quan tâm và giúp đỡ lẫn nhau;

Chồng hoặc vợ luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ lẫn nhau, chẳng hạn như thường xuyên đánh đập, hoặc thực hiện các hành vi khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được người thân hoặc cơ quan của họ báo cáo, các tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hòa giải nhiều lần.

Vợ chồng không chung thủy với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được vợ, chồng hoặc người thân hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên nhủ nhưng vẫn tiếp tục có mối quan hệ ngoại tình;

Để có cơ sở xác định cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, phải căn cứ vào tình hình hiện tại của vợ chồng đã đạt đến mức độ nghiêm trọng theo hướng dẫn của quy định.

Nếu thực tế cho thấy họ đã được nhắc nhở và hòa giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có mối quan hệ ngoại tình hoặc tiếp tục sống xa nhau, bỏ qua cho nhau hoặc tiếp tục lạm dụng và bạo hành lẫn nhau, thì có cơ sở để kết luận rằng cuộc sống chung của vợ chồng không thể kéo dài.

Mục đích của một cuộc hôn nhân không thể đạt được là không có tình yêu vợ chồng; nghĩa vụ và quyền bất bình đẳng giữa vợ và chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ hoặc chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt.

Vai trò của luật sư ly hôn

Tư vấn về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;

Tư vấn về thủ tục hòa giải ở cơ sở;

Tư vấn thủ tục ly hôn;

Tư vấn thủ tục hòa giải tại Tòa án;

Tư vấn căn cứ ly hôn;

Tư vấn các quy định về đồng ý ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên;

Tư vấn nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn và thủ tục phân chia tài sản;

Tư vấn về thủ tục ly hôn tại tòa án.

Theo quy định thì ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014

Nội dung tư vấn:

Ly hôn đơn phương là gì?

Theo quy định tại điều 3 luật hôn nhân gia đình 2014:

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Ly hôn đơn phương là việc chỉ có một bên vợ hoặc chồng đồng ý ly hôn, tự nguyện ký vào Đơn xin ly hôn. Theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, tòa án khi tiếp nhận đơn xin ly hôn đơn phương sẽ tiến hành hòa giải tại tòa. Nếu hòa giải không thành, tòa án sẽ tiến hành thủ tục ly hôn theo quy định của pháp luật.

Ly hôn đơn phương mất bao nhiêu tiền?

Điều 195, BLTTDS 2015 quy định như sau:

 “Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí.

 Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.”

Đối với vụ án Hôn nhân và gia đình thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng.

Trường hợp đơn phương nộp đơn ly hôn thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Nếu hai vợ chồng có tranh chấp về việc chia tài sản chung thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch như sau: (trích danh mục mức án phí, lệ phí tòa án, ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016).

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí
a) từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b) Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng
đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng
e) Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà Tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ phải thực hiện; nếu họ không thỏa thuận chia được với nhau mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu Tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;

Trường hợp Tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải đương sự không thỏa thuận việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Trường hợp các đương sự có tranh chấp về việc chia tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng, Tòa án tiến hành hòa giải, các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.

Ai phải chịu án phí khi ly hôn đơn phương?

Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì nghĩa vụ chịu án phí khi ly hôn đơn phương được quy định như sau:

Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. 

Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 của Nghị quyết này, còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án dân sự có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

Như vậy cần xác định vụ án có tranh chấp về việc chia tài sản hay không. Nếu không tranh chấp về tài sản thì nguyên đơn có nghĩa vụ nộp án phí; trường hợp có tranh chấp về tài sản thì ngoài án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng còn chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con cái, tài sản)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………………………………………..

Họ tên người yêu cầu:

  1. Tên chồng: ………………………………….. Sinh năm: …………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

  1. Tên vợ: ………………………………….. Sinh năm: ………………………….

Địa chỉ…………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……………….……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………………………….. (nếu có)

Chúng tôi xin trình bày với Tòa án nhân dân……………….. việc như sau: 

  1. Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết:

– Về quan hệ hôn nhân: ………………………………………………………….

– Về con chung:………………………………………………………………………………………….

– Về tài sản chung: ……………………………………………………………………………………

– Về công nợ:…………………………………………………………………………………………….

  1. Lý do, mục đích yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên: ………….
  2. Căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề nêu trên:…………..
  3. Tên và địa chỉ của những người có liên quan đến những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyế:………….…………………………………………………………..
  4. Thông tin khác:……………………………………………………………

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn gồm có:

  1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)
  2. Sổ hộ khẩu (Bản chứng thực)
  3. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)
  4. Đăng ký kết hôn
  5. Một số giấy tờ khác có liên quan

Tôi cam kết những lời khai trong đơn là hoàn toàn đúng sự thực.         

NGƯỜI YÊU CẦU

 

 

                  Vợ                                                                           Chồng

Nộp đơn ly hôn đơn phương bao lâu thì Tòa gọi?

Ly hôn là gì?

Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực. Như vậy, ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng, hủy bỏ trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm của hôn nhân và các nghĩa vụ dân sự có liên quan. các quan chức khác. Có hai loại ly hôn mà luật pháp cho phép: ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình.

Ly hôn đơn phương là gì?

Không giống như ly hôn thuận tình, cả hai vợ chồng thực sự tự nguyện, cùng nhau có ý chí yêu cầu ly hôn. Ly hôn đơn phương là khi một trong hai vợ chồng yêu cầu giải quyết ly hôn theo ý muốn của một bên nhưng việc hòa giải tại Tòa án không thành công. Khi đó, Tòa án giải quyết việc ly hôn của vợ chồng nếu có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, dẫn đến kết hôn bất hợp pháp. Trong một tình huống nghiêm trọng, cuộc sống với nhau không thể kéo dài, mục đích của cuộc hôn nhân của vợ chồng không đạt được.

Trường hợp vợ hoặc chồng mất tích và được Tòa án tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật hiện hành, nhưng vợ hoặc chồng kia yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn.

Trong trường hợp cha mẹ hoặc người thân khác yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi: một trong hai vợ chồng không thể nhận thức được do bệnh tâm thần hoặc bệnh khác; kiểm soát hành vi của chính mình; là nạn nhân của bạo lực gia đình do vợ chồng gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của họ. Trong trường hợp này, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết ly hôn nếu có căn cứ cho thấy vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực gia đình ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe và tinh thần của người kia.

Thủ tục đơn phương nộp đơn ly hôn.

Thủ tục nộp đơn ly hôn đơn phương được thực hiện khi vợ chồng không thống nhất được ít nhất một vấn đề: Chấm dứt quan hệ hôn nhân, phân chia tài sản chung của vợ chồng, quyền nuôi con chung khi ly hôn. Để nộp đơn ly hôn đơn phương lên Tòa án, người khởi kiện ly hôn cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Lập đơn ly hôn đơn phương với đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm tất cả các giấy tờ cần thiết được liệt kê dưới đây.

Bước 3: Nộp đơn xin ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Viết đơn ly hôn đơn phương.

Hiện nay, việc viết đơn ly hôn đơn phương một cách chính xác và đầy đủ theo quy định để được Tòa án chấp thuận là một vấn đề đối với nhiều người muốn ly hôn đơn phương. Hiểu được điều đó, Công ty Luật Quốc Bảo đã có bài viết về Cách viết đơn ly hôn đơn phương chuẩn nhất với nội dung về quy định về hình thức ly hôn đơn phương, cách viết đơn ly hôn đơn phương, Hãy cùng tìm câu trả lời cho câu hỏi liệu đơn ly hôn đơn phương có thể được viết tay hay không, mời độc giả tham khảo.

Nếu bạn đọc có vấn đề, cần hướng dẫn và hỗ trợ liên quan đến vấn đề Viết đơn ly hôn đơn phương, vui lòng liên hệ hotline/zalo: 076 338 7788 Luật sư Hôn nhân và Gia đình của Công ty Luật Quốc Bảo theo số điện thoại để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết.

Chuẩn bị đơn ly hôn.

Sau khi đã viết đơn đề nghị ly hôn đơn phương, vợ hoặc chồng hoặc người có yêu cầu giải quyết ly hôn đơn phương chuẩn bị hồ sơ ly hôn đơn phương kèm theo các giấy tờ sau:

  • Đơn ly hôn;
  • Giấy chứng nhận kết hôn (Bản chính) hoặc Trích lục kết hôn (Bản sao);
  • Giấy tờ tùy thân của cặp vợ chồng (CMND, căn cước công dân, hộ chiếu,… – Bản sao);
  • Giấy khai sinh của trẻ em bình thường (Bản sao hoặc trích lục);
  • Một tuyên bố bằng văn bản về mong muốn của trẻ em về những người họ muốn sống với sau khi cha mẹ ly hôn (nếu đứa trẻ từ 07 tuổi trở lên);
  • Sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (Bản sao);
  • Giấy tờ liên quan đến tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung của vợ chồng đang tranh chấp;
  • Các tài liệu, chứng cứ khác theo quy định của pháp luật về ly hôn.
  • (Lưu ý: Bản sao là bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

Tiến hành thủ tục đơn phương nộp đơn ly hôn.

Người khởi kiện đơn phương ly hôn sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ly hôn sẽ làm thủ tục nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu ly hôn đơn phương.

Nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương tại Tòa án nhân dân quận, thị xã, thị xã nơi bị đơn cư trú (đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú) và nơi làm việc của bị đơn. Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc lần cuối hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.

Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài (vợ hoặc chồng nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,…) tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bị đơn cư trú hoặc nơi nguyên đơn cư trú nếu người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam.

Người khởi kiện ly hôn nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền, Tòa án sẽ cấp giấy chứng nhận nhận đơn khởi kiện cho người khởi kiện. Thời gian giải quyết ly hôn bắt đầu.

Mất bao lâu để nộp đơn ly hôn?

Trong trường hợp nộp đơn ly hôn qua dịch vụ bưu chính, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Tòa án sẽ gửi thông báo tiếp nhận đơn cho người khởi kiện.

Ngoài ra, nếu có trường hợp người khởi kiện ly hôn nộp đơn xin ly hôn đơn phương trực tuyến, Tòa án sẽ thông báo ngay việc nhận đơn qua cổng thông tin điện tử của Tòa án.

Thời gian nhận thông báo về các tài liệu bổ sung.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu ly hôn đơn phương, Chánh án Tòa án sẽ phân công 01 Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.

Sau đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán sẽ phải xem xét đơn khởi kiện và ban hành một trong các quyết định sau đây bằng văn bản:

Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

Thực hiện các thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục tóm tắt;

Chuyển đơn khởi kiện sang Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

Trả lại đơn khởi kiện nếu vụ án không thuộc thẩm quyền của Tòa án.

Như vậy, theo quy định tại Điều 191 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thủ tục tiếp nhận, giải quyết đơn khởi kiện, trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, nếu nộp đơn ly hôn Nếu bên đó thiếu một trong các giấy tờ như nêu trên thì đơn ly hôn không đầy đủ hoặc có nội dung không đúng theo quy định,  Tòa án sẽ ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện.

Thời hạn bổ sung đơn khởi kiện do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; Trong trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể kéo dài thời hạn nhưng không quá 15 ngày.

Thời gian nộp tiền tạm ứng án phí.

Sau khi nhận được đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ kèm theo, trong thời hạn 08 ngày làm việc, nếu xét thấy hồ sơ hợp lệ và vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, Tòa án có trách nhiệm thông báo cho người khởi kiện đến Tòa án. Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, nguyên đơn phải nộp tiền tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án và trả lại biên lai cho Tòa án để Tòa án tiến hành các giai đoạn tố tụng tiếp theo.

Thời gian để Tòa án thụ lý vụ án.

Theo quy định của pháp luật, thời điểm hồ sơ ly hôn đơn phương được Tòa án chính thức chấp nhận là sau khi người khởi kiện trả lại cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án. quyết định vụ án, thông báo cho Viện kiểm sát cùng cấp biết Tòa án đã thụ lý vụ án.

Do đó, thường mất khoảng 08 ngày làm việc để chấp nhận vụ án. Tuy nhiên, trên thực tế, phần lớn hồ sơ ly hôn đơn phương được chấp nhận và giải quyết sau 15 ngày đến 1 tháng hoặc thậm chí lâu hơn. Một khi hồ sơ ly hôn bị trì hoãn để xử lý, hầu hết mọi người không biết làm thế nào để xử lý nó, phải làm gì tiếp theo với hồ sơ nộp cho Tòa án. Trong trường hợp này, nếu bạn đọc có vướng mắc, cần được hướng dẫn, hỗ trợ liên quan đến thời gian thụ lý vụ án ly hôn, vui lòng liên hệ đường dây nóng luật sư hôn nhân và gia đình của Công ty Luật Quốc Bảo theo số điện thoại hotline/zalo: 076 338 7788 để được tư vấn và hỗ trợ chi tiết nhất.

Thời gian tòa án ra thông báo và làm việc.

Khi hồ sơ ly hôn đơn phương được chấp nhận, vụ án bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Giai đoạn này thường kéo dài 4 tháng. Thẩm phán sẽ tổ chức các cuộc họp để kiểm tra việc bàn giao, tiếp cận và tiết lộ bằng chứng và các phiên hòa giải.

Cuộc họp để kiểm tra việc bàn giao, tiếp cận và tiết lộ chứng cứ được tiến hành cùng với phiên hòa giải. Pháp luật hiện hành không quy định số lần hòa giải ly hôn. Tuy nhiên, thông thường Tòa án sẽ hòa giải 2-3 lần trước khi đưa vụ án ra xét xử. Một cuộc họp để kiểm tra việc bàn giao, tiếp cận và công khai bằng chứng có thể mở ra một phiên họp duy nhất (khi các điều kiện theo luật định được đáp ứng) hoặc nhiều phiên họp (khi xác định rằng các bên có thể được hòa giải). Số lượng phiên họp cần được tổ chức hợp lý để không lãng phí nhiều thời gian và công sức của các bên liên quan.

Trước khi tiến hành phiên họp, Thẩm phán sẽ thông báo cho đương sự, người đại diện hợp pháp của họ và người bào chữa về quyền và lợi ích hợp pháp của họ về thời gian, địa điểm và nội dung của cuộc họp. của cuộc họp.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương.

Thời gian giải quyết hồ sơ ly hôn đơn phương trước thời điểm Tòa thụ lý vụ án.

Thời gian giải quyết hồ sơ ly hôn đơn phương kể từ khi: Tòa án nhận hồ sơ ly hôn đơn phương đến khi người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Tuy nhiên, thời gian này theo quy định của pháp luật chưa được coi là thời hạn giải quyết hồ sơ ly hôn đơn phương.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn trong giai đoạn hòa giải và chuẩn bị xét xử.

Thời hạn giải quyết hồ sơ ly hôn đơn phương chính thức bắt đầu từ thời điểm Tòa án thụ lý. Giai đoạn này diễn ra nhiều hoạt động và kéo dài nhất trong toàn bộ thời gian giải quyết ly hôn đơn phương. Tòa án sẽ có 04 tháng để hoàn tất các công việc trong giai đoạn này kể từ khi thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Sau khi giai đoạn này kết thúc, Thẩm phán sẽ quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương giai đoạn xét xử vụ án.

Theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa. Trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Như vậy, thời gian giải quyết ly hôn đơn phương có thể kéo dài từ 04 đến 06 tháng kể từ thời điểm thụ lý vụ án.

Cách nộp đơn ly hôn đơn phương.

Các chủ thể có yêu cầu ly hôn đơn phương nộp đơn ly hôn đơn phương kèm theo tài liệu, chứng cứ hiện có đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết ly hôn bằng các phương thức sau đây:

Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương trực tiếp tại Tòa án;

Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;

Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Đối với hình thức nộp hồ sơ ly hôn bằng phương thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án sẽ gồm các bước sau:

Bước 1: Đăng ký tài khoản nộp đơn ly hôn trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử Nopdonkhoikien.toaan.gov.vn và đăng ký chữ số trên hệ thống.

Bước 2: Đăng nhập hệ thống và chọn chức năng soạn đơn khởi kiện để Soạn đơn ly hôn trực tuyến bằng cách điền thông tin vào các phần trống được yêu cầu.

Bước 3: Nhấn chọn chức năng gửi đơn và xác nhận lại chữ ký số để gửi đơn xin ly hôn trực tuyến online.

Sau khi nộp đơn ly hôn trực tuyến, người yêu cầu ly hôn thường xuyên đăng nhập hệ thống để kiểm tra và nhận các văn bản tố tụng mà Tòa án tống đạt qua hệ thống.

Dịch vụ Luật sư giải quyết ly hôn Luật Quốc Bảo 

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương

Bạn đang rơi vào những trường hợp ly hôn khó mà chưa biết cách giải quyết như:  Ly hôn đơn phương nhưng thiếu hồ sơ; Ly hôn đơn phương vắng mặt vợ, chồng; Ly hôn đơn phương với người mất tích; Ly hôn đơn phương có tranh chấp về tài sản, con cái; Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài;… Hay bạn có nhu cầu hỗ trợ giải quyết ly hôn đơn phương nhưng chưa biết cách liên hệ với đơn vị Luật sư tư vấn uy tín. Khi gặp phải vướng mắc như trên, các bạn có thể liên hệ với Công ty Luật Quốc Bảo để được tư vấn, hỗ trợ giải quyết ly hôn đơn phương trực tiếp, nhanh chóng nhất.

Chúng tôi tự tin bảo đảm tốt nhất lợi ích của khách hàng thông qua nhiều hình thức hỗ trợ như:

Dịch vụ Luật sư tư vấn, hỗ trợ ly hôn đơn phương nhanh;

Dịch vụ Luật sư tư vấn, hỗ trợ ly hôn đơn phương nhanh cung cấp mẫu đơn ly hôn;

Dịch vụ Luật sư tư vấn, hỗ trợ ly hôn đơn phương nhanh soạn thảo đơn xin ly hôn theo đúng quy định pháp luật;

Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương giành quyền nuôi con;

Dịch vụ Luật sư ly hôn đơn phương tranh chấp tài sản;

Dịch vụ Luật sư ly hôn trong những trường hợp ly hôn đơn phương khó cần lưu ý.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về những kinh nghiệm. Khi quý khách hàng muốn tìm hiểu về thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất năm 2022. Nếu quý khách hàng có câu hỏi. Vui lòng liên hệ với Luật Quốc Bảo qua số hotline/zalo: 076 338 7788. Chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc cho quý khách miễn phí.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.