Giấy phép kinh doanh karaok mới nhất

Đánh giá bài viết

Giấy phép kinh doanh karaok mới nhất. Karaoke là ngành kinh doanh “nhạy cảm” mà các cơ quan chức năng phải luôn chú ý đến. Nếu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, thì có lẽ “không có gì phải lo lắng”. Sau đây, để khách hàng tự tin hơn khi kinh doanh trong lĩnh vực này, ACC xin được hướng dẫn bạn thủ tục đăng ký và giới thiệu mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới.

Quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788

Quý khách tham khảo thêm:

Giấy chứng nhận an ninh trật tự Giấy an ninh trật tự Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự

giay phep antt 1

1. Thế nào là Giấy phép kinh doanh karaoke?

  • Trước khi tìm hiểu về mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới, chúng ta cần biết giấy phép kinh doanh karaoke là gì?
  • Khái niệm giấy phép kinh doanh karaoke Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ cấp cho doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề kinh doanh có điều kiện; Loại giấy chứng nhận này thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Kinh doanh karaoke là một trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, khi xin giấy phép kinh doanh karaoke cần chú ý xin giấy phép hoạt động cho doanh nghiệp.

2. Những điều kiện phải thực hiện khi kinh doanh karaoke?

  • Phòng karaoke phải có diện tích từ 20m2 trở lên, không bao gồm các công trình phụ trợ.
    Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ căn phòng.
  • Đảm bảo điều kiện an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định.
  • Đảm bảo âm thanh vang vọng bên ngoài phòng karaoke không vượt quá quy định của Nhà nước về mức độ tiếng ồn tối đa cho phép (trừ địa điểm tổ chức karaoke ở nông thôn, khu dân cư không tập trung). Ánh sáng trong phòng karaoke trên 10 Lux tương đương với 01 bóng đèn sợi đốt 40W cho 20m2.
  • Không đặt khóa, chốt bên trong hoặc thiết lập các thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Không bán rượu hoặc cho phép khách uống rượu trong phòng karaoke.
  • Băng đĩa karaoke sử dụng trong phòng karaoke phải được dán nhãn kiểm soát theo quy định. Nếu sử dụng chip IC, danh sách bài hát trong IC chip phải được Sở Văn hóa – Thông tin nước sở tại cho phép và đóng dấu đỏ trên mỗi trang.
  • Mỗi phòng karaoke chỉ được sử dụng một nhân viên phục vụ từ 18 tuổi trở lên, nếu người phục vụ là người lao động thì phải có hợp đồng lao động và được quản lý theo quy định tại Nghị định 44/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ.
  • Không được phép hoạt động sau 12 giờ trưa đến 8 giờ sáng.
    Nội dung khiêu dâm, môi giới và mại dâm, mua, bán hoặc sử dụng ma túy đều bị nghiêm cấm trong phòng karaoke.

3. Các loại giấy phép cần có khi kinh doanh karaoke

Thứ nhất: Giấy phép kinh doanh karaoke

Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật

Thứ hai: Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy

Thứ ba: Giấy chứng nhận đủ điều kiện và bảo mật

Ngoài ra: nếu doanh nghiệp karaoke tiến hành bán rượu, bia, thuốc lá, v.v. thì phải có các giấy phép liên quan như:
– Giấy phép kinh doanh rượu.
– Giấy phép kinh doanh thuốc lá.
– Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm.

4. Xin các loại giấy phép kinh doanh karaoke ở đâu?

– Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, quản lý cơ sở vật chất (PC64).
– Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.

5. Mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới nhất như thế nào?

Mẫu giấy phép kinh doanh karaoke mới (Cập nhật 2022) có dạng như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————-

GIẤY PHÉP KINH DOANH KARAOKE

GIÁM ĐỐC SỞ VĂN HOÁ-THÔNG TIN TỈNH, THÀNH PHỐ…..

(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp huyện được phân cấp)

CHO PHÉP

 

– Tên tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép (viết chữ in hoa)………..

– Năm sinh:……/……/……….(đối với cá nhân)

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…………………………….

ngày……………………..do…………………………………………………………..cấp

– Địa chỉ kinh doanh:………………………………………………………………

– Tên, biển hiệu kinh doanh……………………………………………………..

– Số lượng………………….phòng

(Những nội dung cần thiết khác…………………………………)

– Giấy phép này có giá trị đến ngày……..tháng…….năm…..

 Số giấy phép…………………..

           …………, ngày……tháng…năm……

GIÁM ĐỐC

(hoặc thủ trưởng cơ quan cấp huyện được phân cấp)

                                                               (Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

SỐ TT VỊ TRÍ, KÍCH THƯỚC PHÒNG DIỆN TÍCH (m2)

GIA HẠN LẦN

Từ ngày………. tháng…………năm…………

đến ngày….……tháng…………năm………….

Số gia hạn…………

……, ngày….. tháng……năm…..

          

GIÁM ĐỐC

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

6. Thời hạn của giấy phép Karaok

Hiện tại, không có văn bản pháp luật nào quy định về thời hạn của giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke.

7. Chi phí xin giấy phép kinh doanh karaoke

Chi phí là một vấn đề quan tâm của nhiều thương nhân. Mới nhất, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, phương thức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, cấp phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó, lệ phí thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke đủ điều kiện như sau:

Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

a) Lệ phí thẩm định, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000đ/giấy.
– Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000đ/giấy.
– Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000đ/giấy.
Lệ phí giám định, điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện sử dụng dịch vụ karaoke đối với trường hợp phòng phụ là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng phí không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/thẩm định.

b) Lệ phí giám định, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Lệ phí thẩm định, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

– Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000đ/giấy.
– Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000đ/giấy.
– Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000đ/giấy.
Lệ phí thẩm định, điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện sử dụng dịch vụ karaoke đối với trường hợp phòng phụ là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng phí không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/thẩm định.

b) Lệ phí giám định, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy.

Lệ phí giám định, điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

8. Xử phạt đối với hành vi kinh doanh karaoke không có giấy phép

Theo quy định tại Điều 17, Nghị định 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo, như sau:
– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây là chỉnh sửa, tẩy xóa, thay đổi nội dung giấy phép kinh doanh hoạt động vũ trường, karaoke.
– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
Kinh doanh vũ trường, karaoke có nội dung không đúng nội dung, không thuộc phạm vi quy định trong giấy phép;
Cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép hoặc sử dụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác để kinh doanh vũ trường, karaoke.
– Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi kinh doanh karaoke mà không có giấy phép hoặc không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi kinh doanh;
– Hình thức xử phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng giấy phép từ 12 tháng đến 24 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
 
Quý khách có bất kỳ câu hỏi nào hãy liên hệ với Luật Quốc Bảo hotline/zalo: 0763387788

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.